Thứ Ba, 18 tháng 8, 2020

Những lưu ý khi mua máy bộ đàm


Bạn đang muốn mua máy bộ đàm để phục vụ cho công việc của mình? Nhưng bạn không biết để chọn được máy bộ đàm phù hợp thì nên làm thế nào?  Vậy hãy xem qua bài viết dưới đây nhé!

Lựa chọn băng tần

– Máy bộ đàm cầm tay có 2 loại băng tần khác nhau: VHF (tần số 136-174MHz) và UHF (tần số 400-470MHz).

– Nếu đã có sẵn máy bộ đàm và muốn mua thêm để sử dụng với máy có sẵn đó thì bạn cần biết máy đang sử dụng băng tần nào? (VHF/UHF), tần số bao nhiêu và model gì? thì mới có thể chọn được bộ đàm có thể dùng chung với hệ thống cũ được.

– Nếu mua bộ đàm mới mà không dùng chung với bộ đàm cũ thì có thể lựa chọn băng tần VHF hoặc UHF tùy theo môi trường, địa hình sử dụng. Bạn sử dụng nơi khu vực trống trải, không có vật cản như ở sân bay, nhà hát… thì nên chọn VHF. Ngược lại nếu nơi bạn sử dụng có nhiều vật cản, tòa nhà có nhiều tầng, công trình xây dựng thì chọn máy bộ đàm băng tần UHF.

* Lưu ý:

– Cự ly liên lạc giữa 2 máy ở môi trường khác nhau thì cũng khác nhau.

– Các máy bộ đàm cầm tay có thể liên lạc với trung tâm của mình ở cự ly xa hơn so với khoảng cách liên lạc giữa 2 máy với nhau do máy ở trung tâm là loại cố định/ lưu động nhưng có công suất khá lớn và anten lại được đặt trên cao.

– Có thể tăng cự ly liên lạc nếu dùng bộ lặp có anten lắp ở vị trí cao.

Chọn lựa dòng máy bộ đàm cầm tay

Dựa vào túi tiền và nhu cầu sử dụng trong công việc mà bạn nên chọn máy bộ đàm loại nào cho phù hợp. Thị trường ngày nay rất phong phú và đa dạng nhưng có 3 loại bộ đàm chính thông dụng: máy bộ đàm KenWood, bộ đàm Icom và bộ đàm Motorola.

– Nếu muốn sử dụng máy bộ đàm cho công trường xây dựng hoặc ngành nghề bảo vệ thì bạn nên chọn dòng bộ đàm Kenwood hoặc Icom không bàn phím thì sẽ chịu được va đập tốt, chống chịu được bụi bẩn.

– Mua máy bộ đàm cho khu công nghiệp hay nhà hàng thì nên dùng bộ đàm Icom.

– Bạn sử dụng trong môi trường có nhiệt độ cao, cháy nổ hay dưới nước thì bộ đàm Motorola hoặc Icom là sự lựa chọn tối ưu nhất.

 

 

Lựa chọn tính năng cho máy bộ đàm

– Công suất phát được ký hiệu là RF. Tùy từng nhu cầu liên lạc, cự ly xa hay gần thì bạn cần lựa chọn máy có công suất phù hợp. Thông thường máy bộ đàm có công suất từ 4-5W, có loại cao hơn là 5,5 – 7W. Công suất phát càng cao thì cự ly liên lạc càng xa.

– Nên chọn máy có công suất âm thanh lớn nếu bạn làm việc ở nơi ồn ào, nhiều âm thanh hỗn tạp.

– Máy bộ đàm bạn mua nên đảm bảo các tính năng bảo vệ, an toàn theo tiêu chuẩn của Quân Đội Mỹ có thể chống va đập, cháy nổ và không thấm nước.

– Có mạch mã hóa và giải mã CTCSS, DTCS. Giúp tránh nghe các cuộc liên lạc không cần thiết khi có nhiều nhóm người dùng sử dụng chung 1 kênh tần số.

– Chức năng kích phát bằng giọng nói (VOX) giúp hoạt động rảnh tay.

– Khả năng bảo mật thông tin: Các máy bộ đàm đặc biệt là dòng máy bộ đàm cầm tay Icom có nhiều cấp bảo mật khác nhau.

– Điều đơn giản nhưng không kém phần quan trọng đó là tính nhỏ gọn của máy. Bạn nên sử dụng loại máy gọn nhẹ, rắn chắc để có thể mang đi mọi nơi dễ dàng, thậm chí là có thể bỏ túi.

Trên đây là những lưu ý khi chọn mua máy bộ đàm. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.

Để được tư vấn kỹ hơn quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH TÍN ĐỨC

Nhà nhập khẩu & phân phối hàng đầu sản phẩm chính hãng tại Việt nam
Địa chỉ: số 2 ngõ 36 Nguyên Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (84-024) 37735884 – Fax: (84-024) 37735891
Website: www.tinduc.vn– Email: tdcmail@hn.vnn.vn

 

  


Thứ Tư, 5 tháng 8, 2020

Một số thuật ngữ bộ đàm bạn nên biết

Cũng giống như bất kì thiết bị công nghệ nào khi sử dụng máy bộ đàm người dùng cần tìm hiểu các thông số kỹ thuật bộ đàm, các thuật ngữ, chức năng kỹ thuật bộ đàm để sử dụng bộ đàm một cách hiệu quả nhất. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải thích cho mọi người ý nghĩa của các thuật ngữ tiếng Anh về máy bộ đàm quan trọng hay được nhắc đến khi sử dụng bộ đàm.
Các thuật ngữ cơ bản máy bộ đàm
1. DMR Standard (Digital Mobile Radio) – Tiêu chuẩn phát thanh kỹ thuật số
Đây là tiêu chuẩn thông tin liên lạc kỹ thuật số được thiết kế cho các dòng bộ đàm chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn này được xây dựng và phát triển bởi Viện tiêu chuẩn công nghệ viễn thông Châu Âu (ETSI) công bố vào năm 2005.
2. Emergency Alarms – Báo động khẩn cấp
Tính năng này giúp người sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm, cần sự giúp đỡ của mọi người chỉ cần ấn nhẹ 1 phím trên bộ đàm lập tức tín hiệu khẩn cấp sẽ được kích hoạt, tùy theo thiết kế của mỗi máy mà tín hiệu sẽ báo động ngay tại chỗ hoặc vừa báo động tại chỗ vừa chuyển tín hiệu báo động đến các máy khác hoặc trung tâm, hay chỉ báo động riêng về trung tâm. Thường được sử dụng đối với các mục tiêu bảo vệ đơn lẻ, nơi vắng người.
3. Channel Annunciation – Thông báo kênh bằng giọng nói
Tính năng Annunciation cho phép máy tự động “đọc” số kênh hiện tại khi ta lựa chọn. Điều này giúp người dùng có thể thay đổi kênh tần số mà không phải quan sát bằng mắt, rất tốt khi đặt máy trong túi, khi mang trên người hoặc trong một môi trường thiếu ánh sáng dễ dàng nhận biết vị trí kênh tần số khi ta thay đổi thông qua âm thanh.
4. Tính năng Man Down
Các máy bộ đàm khi cài chế độ khẩn cấp nếu người dùng không trả lời các cuộc gọi cảnh báo (Lone Work) hoặc đặt máy không thẳng đứng quá thời gian định sẵn, lập tức máy sẽ tự động kích phát và gửi tín hiệu báo động cho người dùng khác biết hoặc gửi về trung tâm. Phù hợp cho những cá nhân làm việc ở vị trí xa và đơn lẻ.
5. Whisper – Tính năng đàm thoại thì thầm
Tính năng Whisper cho phép người sử dụng nói chuyện nhẹ nhàng vào bộ đàm mà vẫn có thể nghe rõ ràng bởi người dùng vô tuyến khác.
6. Remote Kill/stun – Tính năng hủy máy từ xa
Nếu máy bộ đàm bạn bị thất lạc, người quản lý có thể gửi tín hiệu để khóa chết máy bị thất lạc, người nhặt được máy hoàn toàn không thể sử dụng được bộ đàm (kể cả không thể lập trình được) và máy chỉ hoạt động lại được khi nhận được tín hiệu phục hồi từ người quản lý. Tránh trường hợp dữ liệu máy bị sao chép khi bị thất lạc, hay đánh cắp.
7. Voice Scrambler – Tính năng mã hóa âm thanh
Tín hiệu âm thanh được mã hóa bảo mật cơ bản chống nghe trộm các cuộc đàm thoại, khi có bất kỳ máy khác nhóm có cùng tần số và mã code vẫn không thể nghe được nội dung cuộc đàm thoại.
8. Multiple Scanning – Tính năng quét kênh
Tính năng Scan cho phép giám sát tất cả các kênh trong danh sách quét, khi phát hiện bất kỳ kênh nào trong danh sách đang đàm thoại lập tức bộ đàm sẽ tự động chuyển sang kênh đó.
9. Voice Operated truyền (VOX) – Tính năng truyền tín hiệu bằng giọng nói
Tính năng VOX cho phép người sử dụng không phải dùng tay bấm phím PTT khi đàm thoại, tín hiệu được kích phát thông qua tín hiệu âm thanh từ giọng nói, tính năng này phải sử dụng kết hợp với tai nghe phù hợp có tính năng VOX.
10. Time-out Timer (TOT) – Giới hạn thời gian phát
Tính năng này hạn chế người sử dụng máy chiếm kênh quá lâu. Việc truyền dữ liệu vượt quá giới hạn thời gian định trước, máy sẽ dừng lại sau khi chuông cảnh báo. TOT còn giúp ngăn chặn bất kỳ thiệt hại tiềm năng gây ra do truyền tín hiệu liên tục.
11. PC Programmable – Lập trình dữ liệu bằng máy tính
Cài đặt thông số bộ đàm bằng máy tính
Với cáp lập trình, phần mềm cài đặt thì các tham số có thể được cấu hình thông qua phần mềm PC.
12. Khóa kênh bận (BCLO)
BCLO được sử dụng để ngăn chặn sự can thiệp khi đang có kênh đàm thoại.
Nếu BCLO là ON các máy bộ đàm khác không thể truyền tải trên kênh đang bận.
12. CWired Clone – Copy dữ liệu không dây
Để nhanh chóng thiết lập các tần số trên máy bộ đàm, bạn có thể sao chép dữ liệu từ một máy bộ đàm này sang máy bộ đàm khác thông qua cáp kết nối giữa hai máy, giúp tiết kiệm thời gian thiết lập thông số.
13. IP 54/55/57 – Tiêu chuẩn chống nước
Tiêu chuẩn IP (Ingress Protection) là hệ thống các chỉ số đánh giá mức độ bảo vệ đối với bụi bẩn, chất lỏng hoặc nước của vỏ bọc, vỏ bảo vệ bên ngoài máy bộ đàm của Châu Âu và Ủy Ban Kỹ thuật điện Quốc tế (IEC).
14. Password Protection – Bảo vệ mật khẩu
Cho phép bạn nhập mật khẩu trước khi thay đổi thông tin máy, bảo vệ máy không bị thay đổi dữ liệu một cách không mong muốn.
15. Low Battery Alert – Tín hiệu báo pin yếu
Khi pin thấp, chỉ báo tình trạng làm việc nhấp nháy đỏ, nhắc nhở bạn để nạp tiền hoặc thay pin.
16. TETRA Standard (Terrestrial Trunked RAdio) – Tiêu chuẩn phát thanh trung kế
Đây là tiêu chuẩn thông tin liên lạc trung kế kỹ thuật số được phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của những người dùng bộ đàm chuyên dụng như: an ninh, vận tải, chính phủ, quân đội, Thương mại & Công nghiệp, Xăng dầu…
17. MIL – STD – 810 C/D/E/F/G – Tiêu chuẩn quân đội Mỹ
Tiêu chuẩn MIL-STD 810 C, D & E (Military Standards) là hệ thống các chỉ số quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với các thiết bị di động (máy bộ đàm) dùng trong quân đội (Mỹ). Máy bộ đàm phải đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường trong môi trường khắc nghiệt, chấn động, bụi bẩn và độ ẩm.